[Trao Giải] Bổ xung Luật cầu lông ( mới)

Thảo luận trong 'Luật thi đấu/ Các quy định' bắt đầu bởi ngoclong2385, 5/2/15.

  1. ngoclong2385

    ngoclong2385 Thành viên Chính thức

    Tham gia ngày:
    23/12/14
    Bài viết:
    34
    Bảng phụ lục này liệt kê từ vựng tiêu chuẩn cho các Trọng tài chính sử dụng để điều khiển trận đấu:
    1.TUYÊN BỐ - GIỚI THIỆU
    1.1.“Kính thưa quý vị”
    1.1.1.”Bên phải của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên VĐV…), (tên quốc gia…)”, hoặc
    1.1.2.“Bên phải của tôi: (tên các VĐV…), (tên quốc gia…), và bên trái của tôi: (tên các VĐV…), (tên quốc gia…)”
    1.1.3.“Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi: “(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, hoặc
    1.1.4.“Bên phải của tôi: (tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên VĐV…)”, và bên trái của tôi: “(tên quốc gia/đội…) được đại diện bởi (tên các VĐV…)”
    1.2.1. “(Tên VĐV…) giao cầu”; hoặc
    1.2.2. “( Tên quốc gia/ đội…) giao cầu ;
    1.3.1. “(Tên VĐV…) giao cầu cho (tên VĐV…)”;
    1.3.2. “(Tên VĐV…) cho (Tên VĐV…)”
    Sử dụng theo thứ tự trong bảng dưới đây, tuỳ trường hợp
    Nội dung Đơn Đôi
    Cá nhân 1.1.1., 1.2.1 1.1.2, 1.3.1
    Đồng đội 1.1.3, 1.2.2 1.1.4, 1.2.2, 1.3.2
    2. BẮT ĐẦU TRẬN ĐẤU VÀ THÔNG BÁO ĐIỂM
    2.1. “Không đều; Bắt đầu”
    2.2. “Đổi giao cầu”
    2.3. “Tạm nghỉ (một phút)”
    2.4. “Sân số (…) còn 20 giây”
    2.5. “Điểm cuối của ván thứ (…)”, ví dụ “Điểm cuối của ván thứ nhất 20 – 6”; “Điểm cuối của ván thứ hai 29 – 28”.
    2.6. “Điểm cuối của trận đấu”, ví dụ “Điểm cuối của trận đấu 20 – 17”; “Điểm cuối của trận đấu 29 – 28”.
    2.7. “Điểm đều cho ván”, ví dụ “Điểm cho ván 29 - đều”
    2.8. “(Tên VĐV …, hoặc tên quốc gia/đội …, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ nhất; (Tỷ số…)”
    2.9. “Sân số (…) - Tạm nghỉ 2 phút”;
    2.10. “Ván thứ hai”
    2.11. “Điểm đều cho trận”, ví dụ “Điểm cho trận 29 - đều”
    2.12. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng ván thứ hai; (Tỷ số…)”
    2.13. “Hoà một đều”
    2.14. “Ván cuối”
    3. GIAO TIẾP TỔNG QUÁT
    3.1. “Bạn chọn sân bên nào?”
    3.2. “Bạn đã sẵn sàng chưa?”
    3.3. “Bạn đã đánh không trúng cầu khi giao cầu”
    3.4. “Người nhận cầu chưa sẵn sàng”
    3.5. “Bạn đã có ý định đánh trả quả giao cầu”
    3.6. “Bạn không được tác động đến Trọng tài biên”
    3.7. “Mời lại đây”
    3.8. “Quả cầu tốt chứ?”
    3.9. “Thử quả cầu”
    3.10. “Đổi cầu”
    3.11. “Không đổi cầu”
    3.12. “Giao cầu lại”
    3.13. “Đổi sân”
    3.14. “Bạn chưa đổi sân”
    3.15. “Bạn đứng giao cầu sai ô”
    3.16. “Bạn giao cầu sai phiên”
    3.17. “Bạn nhận cầu sai phiên”
    3.18. “Bạn không được can thiệp vào tốc độ quả cầu”
    3.19. “Quả cầu đã chạm bạn”
    3.20. “Bạn đã chạm lưới”
    3.21. “Bạn đứng sai ô giao cầu”
    3.22. “Bạn đã gây mất tập trung cho đối phương”
    3.23. “Huấn luyện viên của bạn đã gây cho đối phương mất tập trung”
    3.24. “Bạn đã đánh cầu hai lần”
    3.25. “Bạn đã đánh dính quả cầu”
    3.26. “Bạn đã xâm nhập sân đối phương”
    3.27. “Bạn đã cản trở đối phương”
    3.28. “Bạn xin rút lui chứ?”
    3.29. “Lỗi người nhận cầu”
    3.30. “Lỗi người giao cầu” (hô ngay theo sau khẩu hiệu và thủ hiệu của Trọng tài giao cầu).
    3.31. “Trì hoãn khi giao cầu, phải tiếp tục thi đấu”
    3.32. “Tạm ngừng thi đấu”
    3.33. “(Tên VĐV…); Cảnh báo lỗi mất tác phong”
    3.34. “(Tên VĐV…); Phạt lỗi mất tác phong”
    3.35. “Lỗi”
    3.36. “Ngoài”
    3.37. “Thủ hiệu của Trọng tài biên”
    3.38. “Sửa lỗi – TRONG”
    3.40. “Sửa lỗi – NGOÀI”
    3.41. “Lau sân”
    4. CUỐI TRẬN ĐẤU
    4.1. “(Tên VĐV…, hoặc tên quốc gia/đội…, nếu là thi đấu nội dung đồng đội); Thắng trận đấu; (Tỷ số…)”.
    4.2. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Xin rút lui”.
    4.3. “(Tên VĐV…/quốc gia, đội…); Bị truất quyền thi đấu”.

    Đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật

    PHẦN BA
    NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI NHÂN VIÊN KỸ THUẬT
    1. GIỚI THIỆU
    1.1. Những đề nghị đối với nhân viên kỹ thuật do IBF phát hành với mong muốn tiêu chuẩn hoá việc điều khiển trận đấu ở tất cả các quốc gia và phù hợp với các quy luật của IBF.
    1.2. Mục đích của những đề nghị này là để cố vấn các Trọng tài chính điều khiển trận đấu một cách chắc chắn và công bằng mà không gò bó, trong khi vẫn đảm bảo đúng luật của trận đấu. Những đề nghị này cũng hướng dẫn các Trọng tài giao cầu và Trọng tài biên các thực hiện những nhiệm vụ của họ.
    1.3. Tất cả các nhân viên kỹ thuật phải nhớ rằng trận đấu là dành cho các VĐV.
    2. CÁC NHÂN VIÊN VÀ NHỮNG QUYẾT ĐỊNH
    2.1. Trọng tài chính sẽ báo cáo và hoạt động dưới quyền của Tổng trọng tài (Điều 17.2), (hoặc một nhân viên có trách nhiệm nếu không có Tổng trọng tài).
    2.2. Trọng tài giao cầu thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
    2.3. Các Trọng tài biên thông thường được Tổng trọng tài phân công, nhưng có thể bị giải nhiệm bởi Tổng trọng tài hay Trọng tài chính khi có hội ý với nhau (Điều 17.6.4).
    2.4. Quyết định của một nhân viên là chung quyết về mọi phương diện nhận định thuộc trách nhiệm của người đó, ngoại trừ nếu, theo nhận định của Trọng tài chính hoàn toàn chắc chắn rằng Trọng tài biên đã có quyết định sai, khi đó Trọng tài chính sẽ phủ quyết quyết định của Trọng tài biên (Điều 17.5). Nếu, theo nhận định của Trọng tài chính, một Trọng tài biên cần được thay thế, Trọng tài chính sẽ xin ý kiến Tổng trọng tài (Điều 17.6.4 & Đề nghị 2.3).
    2.5. Khi một nhân viên khác không nhìn thấy, Trọng tài chính sẽ quyết định. Khi không thể có quyết định nào cả thì cho “Giao cầu lại”.
    2.6. Trọng tài chính chịu trách nhiệm về sân và khu vực quan sát chung quanh. Quyền hạn của Trọng tài chính sẽ sẽ bắt đầu từ lúc bước vào sân trước trận đấu cho đến khi rời sau khi trận đấu kết thúc (Điều 17.2).
    3. NHỮNG ĐỀ NGHỊ ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI CHÍNH
    3.1 Trước trận đấu, Trọng tài chính phải:
    3.1.1. Nhận biên bản thi đấu từ Tổng trọng tài ;
    3.1.2. Đảm bảo các thiết bị ghi điểm đều hoạt động tốt;
    3.1.3. Kiểm tra các cột lưới được đặt giữa sân và trên đường biên sân đôi (Điều 15);
    3.1.4. Kiểm tra chiều cao của lưới và đảm bảo không có khoảng trống nào giữa 2 cột lưới và lưới;
    3.1.5. Phải chắc chắn xem có Luật phụ nào liên quan đến quả cầu chạm chướng ngại vật hay không;
    3.1.6. Đảm bảo rằng Trọng tài giao cầu và các Trọng tài biên ngồi đúng vị trí và nắm rõ nhiệm vụ của họ (Mục 5 và 6)
    3.1.7. Đảm bảo đủ số lượng cầu thủ đã thử (Điều 3) để sẵn sàng cho trận đấu, tránh bị trì hoãn trong trận đấu;
    (Thông thường, nếu có bổ nhiệm Trọng tài giao cầu, Trọng tài chính sẽ chuyển giao trách nhiệm trong các Đề nghị 3.1.2 – 3.1.3 – 3.1.4 & 3.1.7, cho Trọng tài giao cầu).
    3.1.8. Kiểm tra trang phục của VĐV phải phù hợp với các Điều lệ liên quan đến màu sắc, kiểu dáng, từ ngữ và quảng cáo, và đảm bảo mọi vi phạm phải được giải quyết. Bất cứ quyết định nào về trang phhục vi phạm Điều lệ (hoặc gấn như thế) đều phải được báo cáo với Tổng trọng tài hoặc nhân viên có trách nhiệm trước khi trận đấu diễn ra; nếu không, thì phải báo cáo ngay sau trận đấu;
    3.1.9. Đảm bảo thực hiện bắt thăm công bằng, và rằng cả bên được thăm cũng như bên không được thăm thực hiện đúng quyền lựa chọn của mình (Điều 6), cần ghi chú việc lựa chọn phía sân thi đấu của các đội.
    3.1.10. Trong trường hợp đánh đôi, cần ghi chú tên của các VĐV bắt đầu ở ô giao cầu bên phải. Và mỗi đầu ván cũng phải thực hiện ghi chú tương tự. (Làm như vậy để kịp thời theo dõi, kiểm tra các VĐV đứng đúng ô giao cầu của mình).
    3.2. Để bắt đầu trận đấu, Trọng tài chính thông báo trận đấu bằng việc sử dụng những ngôn từ thích hợp theo mẫu dưới đây và chỉ tay về bên phải hoặc bên trái cho phù hợp với ngôn từ thông báo.
    VÍ dụ: W, X, Y, Z là tên của các VĐV, và A, B, C, D là tên quốc gia mà họ đại diện.
    * THI ĐẤU ĐƠN
    * Nội dung cá nhân:
    “Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “X, A”, và bên trái tôi “Y, B” - “X” giao cầu; không đều; bắt đầu”.
    * Nội dung đồng đội:
    “Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X”, và bên trái tôi “B” đại diện bởi “Y” – “A” giao cầu; không đều; bắt đầu.
    * THI ĐẤU ĐÔI
    * Nội dung cá nhân:
    “Kính thưa quý vị, bên phải tôi “X,A” và “Y, B”, và bên trái tôi “W, C” và “Z, D” – “X” giao cầu cho “W”; không đều; bắt đầu”.
    Nếu cả 2 VĐV của đôi cùng một quốc gia thì hô tên của 2 VĐV đó trước rồi đến tên quốc gia của họ ngay theo sau.
    * Nội dung đồng đội:
    “Kính thưa quý vị, bên phải tôi: “A” đại diện bởi “X” và “Y”, và bên trái tôi “C” đại diện bởi “W” và “Z” – “A” giao cầu; “X” giao cho “Z” không đều; bắt đầu.
    Tiếng hô “Bắt đầu” là thông báo cho các VĐV biết bắt đầu thi đấu.
    3.3. Trong trận đấu:
    3.3.1. Trọng tài chính phải:
    3.3.1.1. Sử dụng ngôn ngữ chuẩn trong Phụ lục của Luật cầu lông;
    3.3.1.2. Ghi điểm trước rồi hô tỷ số. Luôn hô tỷ số của người giao cầu trước;
    3.3.1.3. Trong quả giao cầu, nếu có Trọng tài giao cầu, thì tập trung chủ yếu vào người nhận giao cầu. Trọng tài chính cũng có thể hô lỗi giao cầu nếu thấy cần thiết;
    3.3.1.4. Nếu có thể, cần theo dõi điểm số của các thiết bị ghi điểm; và
    3.3.1.5. Đưa bàn tay phải lên cao khỏi đầu nếu cần sự trựo giúp của Tổng trọng tài.
    3.3.2. Khi một bên thua một pha cầu và vì thế mất quyền giao cầu (Điều 10.3.2 & 11.3.2, hô “Đổi giao cầu”
    Tiếp theo hô điểm cho người giao cầu mới hoặc bên giao cầu mới trước; nếu cần thiết, đồng thời đưa tay thích hợp phía bên giao cầu và chỉ tay về phía họ cũng như ô giao cầu đúng của họ.
    3.3.3. “Bắt đầu” chỉ được hô bởi Trọng tài chính:
    3.3.3.1. Để báo rằng một trận đấu, một ván đấu bắt đầu, hoặc một ván tiếp tục thi đấu sau khi đổi sân;
    3.3.3.2. Để báo tiếp tục thi đấu sau khi nghỉ; hoặc
    3.3.3.3. Để báo rằng Trọng tài chính đang chỉ thị cho các VĐV tiếp tục thi đấu.
    3.3.4. “Lỗi” phải được Trọng tài chính hô khi có xảy ra lỗi, ngoại trừ các trường hợp sau:
    3.3.4.1. Một “lỗi” của người giao cầu (Điều 9.1) được hô bởi Trọng tài giao cầu theo Điều 13.1, và phải được xác nhận lại bởi Trọng tài chính bằng cách hô “Lỗi giao cầu”.
    Trọng tài chính sẽ các định một “Lỗi” của người nhận cầu bằng cách hô “Lỗi người nhận cầu”;
    3.3.4.2. Một “Lỗi” xảy ra theo Điều 13.3.1, mà Trọng tài biên hô hoặc ra thủ hiệu (Đề nghị 6.2); và
    3.3.4.3. Những “Lỗi” xảy ra theo các Điều 13.2.1 – 13.2.2 – 13.3.2 hoặc 13.3.3 mà chỉ phải hô nếu cần làm rõ ràng cho các VĐV và khán giả biết.
    3.3.5. * Trong mỗi ván đấu, khi bên dẫn trước lên 11 điểm, Trọng tài chính sẽ hô “Đổi giao cầu” (nếu bên giành quyền giao cầu mới ghi 11 điểm trước), hoặc hô tỷ số (nếu bên đang giao cầu ghi 11 điểm trước) ngay sau khi kết thúc pha cầu để ghi điểm thứ 11, đồng thời ngay lập tức hô “Tạm nghỉ (một phút)” bất kể tiếng vỗ tay có lớn như thế nào. Hô như vậy để báo cho biết lúc bắt đầu một quãng nghỉ được cho phép theo Điều 16.2.1.
    * Trong thời gian “Tạm nghỉ” của các ván đấu, Trọng tài giao cầu, nếu được bổ nhiệm, sẽ tiến hành kiểm tra việc lau sân.
    3.3.6. * Trong “Quãng nghỉ 60 giây” của các ván đấu khi một bên đạt 11 điểm trước (Điều 16.2.1), khi thời gian trôi qua hết 40 giây, Trọng tài chính sẽ hô: “sân (số…) còn 20 giây” và hô lại lần nữa.
    * Trong các quãng nghỉ (Điều 16.2.1) ở ván thứ nhất, ván thứ 2, và ván thứ 3 sau khi các VĐV đã đổi sân (một bên đạt điểm 11), mỗi bên được phép tối đa hai người vào sân chỉ đạo và phải rời sân ngay khi Trọng tài chính hô “sân (số…) còn 20 giây”.
    * Để bắt đầu thi đấu tiếp, Trọng tài chính hô lại tỷ số và “Bắt đầu”.
    * Trận đấu sẽ tiếp tục diễn ra nếu các VĐV của cả hai bên đều muốn tiếp tục thi đấu mà không sử dụng quãng nghỉ (Điều 16.2.1) mà họ được phép hưởng.
    3.3.7. Trong ván đấu kéo dài thêm:
    3.3.7.1. Ở mỗi ván đấu, khi một bên đạt 20 điểm trước, tuỳ theo từng trường hợp Trọng tài chính sé hô:
    “Điểm cuối cho ván (số…)” hoặc “Điểm cuối cho trận đấu”;
    3.3.7.2. Nếu trong ván đấu một bên đạt điểm số 29 trước, tuỳ theo từng trường hợp Trọng tài chính sẽ hô: “Điểm cuối cho ván” hoặc “Điểm cuối cho trận đấu”.
    3.3.7.3. Các lời hô ở Đề nghị 3.3.7.1 và 3.3.7.3 sẽ được hô ngay sau điểm số của người giao cầu và trước điểm số của người nhận giao cầu.
    3.3.8. Ở cuối mỗi ván đấu, phải luôn luôn hô “Ván” ngay sau khi quả cầu cuối kết thúc, dù tiếng vỗ tay có lớn thế nào. Tuỳ trường hợp, điều này sẽ báo cho biết bắt đầu một quãng nghỉ cho phép theo Điều 16.2.2
    * Sau khi kết thúc ván thứ nhất, Trọng tài chính hô:
    “(Tên VĐV hoặc tên quốc gia/đội, nếu là nội dung đồng đội) thắng ván thứ nhất, tỷ số (…); Sân số (…) tạm nghỉ 2 phút”
    * Sau khi kết thúc ván thứ 2, Trọng tài chính hô:
    “Tên VĐV hoặc tên quốc gia/đội, nếu là nội dung đồng đội) thắng ván thứ hai, tỷ số (…); Sân số (…) tạm nghỉ 2 phút”.
    * Sau mỗi ván kết thúc, Trọng tài giao cầu, nếu được bổ nhiệm, sẽ tiến hành kiểm tra việc lau sân, và nếu có bảng thông báo “Nghỉ hai phút” thì mang đặt nó ở giữa sân phía dưới lưới.
    * Nếu thắng ván là thắng luôn trận đấu, Trọng tài chính sẽ hô:
    ““Tên VĐV hoặc tên quốc gia/đội, nếu là nội dung đồng đội) thắng trận đấu, tỷ số (…) của các ván”.
    3.3.9. Trong các quãng nghỉ ở giữa ván thứ nhất và ván thứ hai, giữa ván thứ hai và ván thứ ba (Điều 16.2.2), sau khi 100 giây trôi qua, Trọng tài chính sẽ hô:
    “Sân số (…) còn 20 giây” và hô lại lần nữa.
    * Trong các quãng nghỉ (Điều 16.2.2) ở giữa hai ván đấu, mỗi bên được phép tối đa hai người vào sân chỉ đạo và chỉ được vào sân sau khi các VĐV đã đổi sân và phải rời sân ngay khi Trọng tài chính hô “Sân số (…) còn 20 giây”.
    3.3.10. Để bắt đầu ván hai, Trọng tài chính hô:
    “Ván hai – Không đều - Bắt đầu”.
    Nếu đó là ván thứ ba: “Ván cuối – Không đều - Bắt đầu”.
    3.3.11. Trong ván cuối hoặc trận đấu chỉ có một ván, khi một bên ghi được 11 điểm trước, Trọng tài chính sẽ hô:
    “(Tỷ số…)” tiếp liền theo là “Tạm nghỉ; đổi sân” (Điều 8.1.3).
    Để tiếp tục trận đấu sau quãng nghỉ, hô:
    “(Tỷ số …)” và “Bắt đầu”.
    3.3.12. Sau khi trận đấu kết thúc, mang ngay biên bản thi đấu đã hoàn tất đến cho Tổng trọng tài.
    3.4. Lời hô liên quan đến các Trọng tài biên:
    3.4.1. Trọng tài chính phải luôn theo dõi Trọng tài biên khi quả cầu rơi gần biên, cũng như khi quả cầu rơi ra ngoài, dù xa bao nhiêu. Trọng tài biên hoàn toàn chịu trách nhiệm về quyết định của mình, ngoại trừ trường hợp như Đề nghị 3.4.2 dưới đây:
    3.4.2. Nếu theo nhận định của Trọng tài chính, khi hoàn toàn chắc chắn, rằng Trọng tài biên đã có một quyết định sai, thì Trọng tài chính hô:
    3.4.2.1. “Sửa lỗi – Trong” nếu cầu rơi “trong” sân; hoặc
    3.4.2.2. “Sửa lỗi – Ngoài” nếu cầu rơi “ngoài” sân.
    3.4.3. Nếu ở đường biên mà thiếu Trọng tài biên, hoặc Trọng tài biên không nhìn thấy, thì Trọng tài chính lập tức hô:
    3.4.3.1. “Ngoài”, rồi đến “(Tỷ số …)” khi cầu rơi ngoài đường biên đó; hoặc
    3.4.3.2. “(Tỷ số…)” khi cầu rơi tốt trong sân; hoặc
    3.4.3.3. “Giao cầu lại” khi Trọng tài chính cũng không thể đưa ra quyết định.
    3.5. Trong trận đấu, những tình huống sau đây phải được theo dõi chặt chẽ để đối phó , xử lý kịp thời:
    3.5.1. Một VĐV ném vợt hoặc trượt qua phần sân đối phương ở dưới lưới (và vì thế đã gây cản trở hay gây mất tập trung cho đối phương), phỉa bị bắt lỗi theo Điều 13.4.2 hoặc 13.4.3 tuỳ theo trường hợp;
    3.5.2. Một quả cầu từ sân bên cạnh bay vào, không nên hô “Giao cầu lại” ngay và cung không cần thiết cho “Giao cầu lại” nếu theo nhận định của Trọng tài chính thì quả cầu đó:
    3.5.2.1. Không ảnh hưởng gì đến các VĐV trên sân; hoặc
    3.5.2.2. Không gây cản trở hoặc mất tập trung cho các VĐV.
    3.5.3. Một VĐV la lên với đồng đội của mình khi người này chuẩn bị đánh quả cầu thì không nhất thiết phải xem là làm mất tập trung đối phương. Nếu la “Đứng đánh”, “Lỗi”, vv… thì sẽ bị xem là gây mất tập trung
    3.5.4. Các VĐV rời khỏi sân:
    3.5.4.1. Đảm bảo rằng không có VĐV nào rời sân mà chưa có sự đồng ý của Trọng tài chính (Điều 16.5.2)
    3.5.4.2. Các VĐV chỉ được ra sân để uống nước, vv... trong các quãng nghỉ mà Luật cho phép (Điều 16.2). Nếu việc thi đấu không bị trì hoãn, các VĐV được phép lau tay.
    3.5.4.3. Trong ván đấu, nếu việc thi đấu không bị trì hoãn, các VĐV có thể nhanh chóng lau tay và mặt hoặc uống nước nếu có sự đồng ý của Trọng tài chính.
    3.5.4.4. Và nếu cần phải lau sàn thi khi sân đang được lau các VĐV phải ở trong sân.
    3.5.5. Các trì hoãn và ngừng thi đấu:
    Đảm bảo rằng các VĐV không được tự ý gây trì hoãn hoặc dừng thi đấu (Điều 16.4). Ngăn các VĐV đi lòng vòng không cần thiết quanh sân. Nếu cần áp dụng điều 16.7 (cảnh cáo, phạt lỗi, vv…)
    3.5.6. Chỉ đạo từ ngoài sân:
    3.5.6.1. Khi cầu đang trong cuộc, không được phép chỉ đạo từ ngoài sân (Điều 16.5.1) bằng bất cứ hình thức nào.
    3.5.6.2. Đảm bảo rằng:
    * Các Huấn luyện viên, Chỉ đạo viên phải ngồi đúng nơi qui định, không được đứng cạnh sân khi trận đấu đang diễn ra, ngoại trừ trong các quãng nghỉ được cho phép (Điều 16.2).
    * Không Huấn luyện viên, Chỉ đạo viên nào được gây mất tập trung hay làm gián đoạn trận đấu.
    3.5.6.3. Nếu, theo nhận định của Trọng tài chính, trận đấu bị gián đoạn, hoặc một Huấn luyện viên gây mất tập trung cho một VĐV đối phương, Trọng tài chính sẽ hô “Giao cầu lại” và mời Tổng trọng tài vào ngay lập tức. Tổng trọng tài sẽ cảnh cáo ngay Huấn luyện viên, Chỉ đạo viên vi phạm;
    3.5.6.4. Nếu việc vi phạm tái diễn, Tổng trọng tài sẽ truất quyền chỉ đạo của Huấn luyện viên, Chỉ đạo viên đó, nếu xét thấy cần thiết.
    3.5.7. Đổi cầu:
    3.5.7.1. Thay đổi quả cầu trong một trận đấu không phải là bất công. Trọng tài chính sẽ cho phép thay cầu chỉ khi xét thấy rằng quả cầu đó không còn đủ tiêu chuẩn để thi đấu.
    3.5.7.2. Nếu đường bay và tốc độ của quả cầu đã bị các VĐV làm thay đổi, thì phải bỏ quả cầu đó đi, và nếu cần thiết áp dụng Điều 16.7 (cảnh cáo, phạt lỗi, vv…).
    3.5.8. Chấn thương hoặc bị bệnh trong trận đấu:
    3.5.8.1. Chấn thương hoặc bị bệnh trong trận đấu cần phải được xử lý cẩn thận và linh động. Trọng tài chính phải quyết định càng nhanh càng tốt tính chất nghiêm trọng của vấn đề. Nếu cần thiết mời Tổng trọng tài vào sân.
    3.5.8.2. Tổng trọng tài sẽ chỉ định nhân viên y tế hoặc bất cứ người nào khác thích hợp được phép vào sân. Nhân viên y tế sẽ kiểm tra và tư vấn với VĐV về mức độ nghiêm trọng của vết thương hoặc chứng bệnh. Nếu có chảy máu, trận đấu phải tạm dừng cho đến khi máu hết chảy và vết thương được băng bó lại an toàn.
    3.5.8.3. Tổng trọng tài sẽ hướng dẫn Trọng tài chính về quãng thời gian cần thiết cho VĐV trở lại thi đấu. Trọng tài chính phải theo dõi quãng thời gian trôi qua.
    3.5.8.4. Trọng tài chính phải đảm bảo rằng bên đối phương không được đặt vào tình trạng bất lợi. Điều 16.4; 16.5; 16.6.1 và 16.7 phải được áp dụng thích đáng.
    3.5.8.5. Khi có chấn thương, bị bệnh hoặc chướng ngại không thể thi đấu được, Trọng tài chính sẽ hỏi VĐV:
    “Bạn có xin rút lui không?”
    Nếu VĐV xác định xin rút lui, Trọng tài chính hô:
    “(Tên VĐV…hoặc tên đội … tuỳ trường hợp); Xin rút lui”.
    “(Tên VĐV … hoặc tên đội… tuỳ trường hợp); Thắng; (Tỷ số…)”.
    3.6. Ngừng thi đấu:
    Nếu trận đấu phải tạm dừng, Trọng tài chính hô:
    -“Tạm dừng thi đấu”.
    -Và ghi lại: Tỷ số, người giao cầu, người nhận cầu, ô giao cầu đúng, và các bên sân.
    -Khi trận đấu tiếp tục trở lại cần có ghi chú quãng thời gian tạm dừng, đảm bảo các VĐV đứng đúng vị trí của mình, và hô:
    “Bạn sẵn sàng chưa?”
    -Thông báo tỷ số và hô “Bắt đầu”
    3.7. Mất tác phong:
    3.7.1. Ghi nhận và báo cáo Tổng trọng tài bất cứ sự cố nào về mất tác phong và cách xử lý áp dụng.
    3.7.2. Mất tác phong trong quãng nghỉ giữa các ván đấu bị xem là mất tác phong trong một ván đấu. Trọng tài chính sẽ thông báo hình thức xử lý vào đầu ván tiếp theo.
    Những lời hô thích hợp trong Đề nghị 3.3.10 phải được tiếp theo bằng các lời hô thích hợp bằng một trong các Đề nghị từ 3.7.3 đến 3.7.5. Sau đó nếu thích hợp hô: “Đổi giao cầu” và hô tỷ số.
    3.7.3. Khi Trọng tài chính phải xử lý một vi phạm các ĐIều 16.4; 16.5 hoặc 16.6 bằng hình thức cảnh cáo bên vi phạm (Điều 16.7.1.1) quay mặt về phía VĐV vi phạm và hô:
    “Mời lại đây”, thông báo tên VĐV và hô: “Cảnh cáo lỗi mất tác phong”.
    Đồng thời giơ thẻ Vàng bằng tay phải lên cao khỏi đầu.
    3.7.4. Khi Trọng tài chính phải xử lý một vi phạm Điều 16.4; 16.5 hoặc 16.6 bằng hình thức phạt lỗi bên vi phạm mà trước đó đã cảnh cáo (Điều 16.7.1.2) quay mặt về phía VĐV vi phạm và hô:
    “Mời lại đây”, thông báo tên VĐV và hô: “Phạt lỗi mất tác phong”.
    Đồng thời giơ thẻ Đỏ bằng tay phải lên cao khỏi đầu.
    3.7.5. Khi Trọng tài chính phải xử lý một vi phạm hiển nhiên liên tục lặp lại của Điều 16.4; 16.5; 16.6 hoặc vi phạm Điều 16.2 bằng hình thức phạt lỗi bên vi phạm (Điều 16.7.1.2), và báo cáo ngay cho Trổng trọng tài để xem xét truất quyền thi đấu VĐV vi phạm, quay mặt về phía VĐV đó và hô:
    “Mời lại đây”, thông báo tên VĐV và hô: “Phạt lỗi mất tác phong”
    Lúc đó giơ thẻ Đỏ bằng tay phải lên cao khỏi đầu và giữ nguyên như vậy, đồng thời mời Tổng trọng tài đến.
    3.7.6. Khi Tổng trọng tài quyết định truất quyền thi đấu VĐV đó, Trọng tài chính sẽ nhận thẻ Đen từ Tổng trọng tài, quay mặt về phía VĐV vi phạm và hô:
    “Mời lại đây”, thông báo tên VĐV và hô: “Truất quyền thi đấu vì mất tác phong”.
    Đồng thời giơ thẻ Đen bằng tay phải lên cao khỏi đầu.

    Lời khuyên tổng quát khi làm trọng tài chính

    4. NHỮNG LỜI KHUYÊN TỔNG QUÁT KHI LÀM TRỌNG TÀI CHÍNH
    Phần này cung cấp những lời khuyên tổng quát mà các Trọng tài chính cần phải tuân theo:
    4.1. Hiểu và quán triệt Luật cầu lông.
    4.2. Hô đúng lúc với đầy đủ uy quyền, nhưng nếu có sai phạm thì nhận lỗi, xin lỗi và sửa lỗi ngay.
    4.3. Thực hiện những lời hô và đếm tỷ số phải rõ ràng và đủ to cho các VĐV và khán giả nghe được.
    4.4. Nếu trong tâm trí có nghi ngờ là VĐV đã vi phạm Luật hay không, thì không nên hô “Lỗi” mà cứ cho tiếp tục thi đấu.
    4.5. Không bao giờ hỏi ý kiến của khán giả và cũng không để bị ảnh hưởng bởi những nhận xét của họ.
    4.6. Thúc đẩy làm năng động hơn các nhân viên kỹ thuật, ví dụ bằng cách kín đáo chấp nhận các quyết định của Trọng tài biên, và thiết lập quan hệ làm việc với họ.
    5. NHỮNG HƯỚNG DẪN ĐỐI VỚI TRỌNG TÀI GIAO CẦU
    5.1. Trọng tài giao cầu phải ngồi trên ghé thấp cạnh cột lưới và tốt nhất là đối diện với Trọng tài chính.
    5.2. Trọng tài giao cầu có trách nhiệm theo dõi người giao cầu thực hiện một quả giao cầu đúng luật (Điều 9.1). Nếu không hô to “Lỗi” và dùng thủ hiệu hợp lệ để báo cho biết loại vi vi phạm.
    5.3. Các thủ hiệu hợp lệ là:
    Điều 9.1.1. Không bên nào được gây trig hoãn việc thực hiện quả giao cầu, khi người giao cầu và người nhận cầu đã sẵn sàng cho quả giao cầu.
    Điều 9.1.7. Khi các VĐV đã sẵn sàng cho quả giao cầu, chuyển động đầu tiên của đầu vợt về phía trước của người giao cầu là lúc bắt đầu quả giao cầu. Chuyển động đó của vợt phải được liên tục về phía trước.
    Điều 9.1.2 và 9.1.3.Một phần của cả hai bàn chân không ở trong ô giao cầu và ở một vị trí cố định cho đến khi quả cầu được giao đi.
    Điều 9.1.4. Điểm tiếp xúc đầu tiên với quả cầu không đúng đế cầu (chạm lông cầu trước).
    Điều 9.1.5. Toàn thể quả cầu không ở thấp hơn thắt lưng của người giao cầu vào thời điểm quả cầu được đánh đi.
    Điều 9.1.6. Tại thời điểm quả cầu được đánh đi, thân vợt không chỉ hướng xuống phía dưới.
    5.4. Trọng tài chính có thể sắp xếp với Trọng tài giao cầu để phụ trách thêm các nhiệm vụ khác với điều kiện các VĐV phải được thông báo.
    6. NHỮNG HƯỚNG DẪN VỚI CÁC TRỌNG TÀI BIÊN
    6.1. Các Trọng tài biên phải ngồi trên ghế ở vị trí trên đường nối dài theo biên của mình phụ trách ở hai đầu sân và hai bên sân, và tốt hơn là ở phía đối diện với Trọng tài chính (xem các sơ đồ).
    6.2. Một Trọng tài biên hoàn toàn chịu trách nhiệm về một hay những đường biên đã được phân công. Ngoại trừ trường hợp Trọng tài chính phủ quyết quyết định của Trọng tài biên, khi theo nhận đinh của Trọng tài chính hoàn toàn chắc chắn rằng Trọng tài biên đã có quyết định sai.
    6.2.1. Nếu quả cầu rơi ra ngoài, dù xa bao nhiêu, hô “Ngoài” kịp lúc và thật rõ ràng, và đủ to để các VĐV và khán giả nghe, và đồng thời dang rộng hai cánh tay theo chiều ngang để Trọng tài chính có thể nhìn thấy rõ ràng.
    6.2.2. Nếu quả cầu rơi trong sân, không nói gì cả, nhưng dùng bàn tay phải chỉ vào đưòng biên mà mình phụ trách.
    6.3. Nếu không nhìn thấy, báo ngay cho Trọng tài chính bằng cách đưa hai bàn tay lên che mặt.
    6.4. Không hô hoặc thủ hiệu cho đến khi quả cầu chạm mặt sân.
    6.5. Luôn luôn phải hô, không chờ quyết định của Trọng tài chính, ví dụ như quả cầu chạm VĐV.
    6.6. Các thủ hiệu hợp lệ:

    CÁC VỊ TRÍ CỦA TRỌNG TÀI BIÊN TRÊN SÂN
    Ở nơi nào có thể, đề nghị vị trí của Trọng tài biên phải cách các biên sân từ 2,5m đến 3,5m và dù sắp xếp cách nào thì vị trí của các Trọng tài biên phải được bảo vệ tránh bất cứ ảnh hưởng nào từ bên ngoài sân, ví dụ như các phóng viên, nhiếp ảnh viên, vv…
     
  2. MrSARS

    MrSARS Thành viên Tích cực

    Tham gia ngày:
    20/2/14
    Bài viết:
    110
    Cho luôn cái bảng English để tiện tham khảo, đặng sau này xem mấy ông bà trọng tài nước ngoài nói còn biết họ nói gì :)
     
  3. vivo11874

    vivo11874 Thành viên Chính thức

    Tham gia ngày:
    25/7/17
    Bài viết:
    14
    Giới tính:
    Nữ
    như này sao nhớ T.T
     
Đang tải...
Chủ đề tương tự
  1. bangsbv
    Trả lời:
    5
    Đọc:
    3,231

Chia sẻ trang này